Nếu bạn mắc bệnh viêm âm đạo cấp tính đều xuất hiện tình trạng ra rất nhiều khí hư bất thường, dịch tiết ra nhiều. Vì dịch tiêt ra nhiều nên vùng âm hộ sẽ xuất hiện cảm giác ngứa và rát ở mức độ khác nhau. Viêm âm đạo cấp tình còn gây ra sốt。ở một số bệnh nhân còn xuất hiện triệu chứng đái rắt, tiểu cấp hoặc tiểu buốt do bị viêm âm đạo cấp.
Khám phụ Khoa Chọn Lựa Phòng Khám Phụ Khoa Uy Tín
Vì sao cần phải khám phụ khoa? Hàng năm có tới hàng chục nghìn lượt chị em phụ nữ trong độ tuổi từ 18-50 đi khám phụ khoa thì trong đó 80% có dấu hiệu của viêm nhiễm phụ khoa.....
Viêm loét cổ tử cung
Viêm loét cổ tử cung là một trong những đặc trưng cục bộ của viêm cổ tử cung mãn tính. Nghĩa là viêm loét cổ tử cung không phải là một bệnh tồn tại độc lập mà là một hình thức biểu hiện của viêm cổ tử cung mãn tính....
26 thg 11, 2012
Những triệu chứng của viêm âm đạo cấp tính là gì?
Viêm âm đạo
cấp tính là thuật ngữ dùng để chỉ chứng lây nhiễm cấp tính do một loại
mầm bệnh nào đó gây ra. Mầ nhiềum bệnh gây ra sự lây nhiễm này rât nhiều
loại như nấm, trichomonas, vi khuẩn, vi rút…do vậy cũng gây nên rất
nhiều loại viêm âm đạo như viêm âm đạo cấp do nấm, viêm âm đạo cấp do
trichomonas, viêm âm đạo cấp do vi khuẩn, viêm âm đạo cấp do vi trùng,
viêm âm đạo mãn tính….
Nếu bạn mắc bệnh viêm âm đạo cấp tính đều xuất hiện tình trạng ra rất nhiều khí hư bất thường, dịch tiết ra nhiều. Vì dịch tiêt ra nhiều nên vùng âm hộ sẽ xuất hiện cảm giác ngứa và rát ở mức độ khác nhau. Viêm âm đạo cấp tình còn gây ra sốt。ở một số bệnh nhân còn xuất hiện triệu chứng đái rắt, tiểu cấp hoặc tiểu buốt do bị viêm âm đạo cấp.
Nếu bạn nữ nào thấy xuất hiện các triệu
chứng trên , rất có khả năng bạn đã nhiễm viêm âm đạo cấp, cần mau chóng
đến bệnh viện kiểm tra. Sau khi chẩn đoán bệnh bạn nên tiến hành chữa
trị kịp thời, nếu không viêm âm đạo cấp sẽ chuyển thành viêm âm đạo mãn
tính, như thế sẽ gặp khó khăn nhất định khi chữa trị. Nếu viêm âm đạo
cấp không kịp thời chữa trị mầm bệnh sẽ tấn công vào sâu bên trong dẫn
đến chứng viêm phần phụ, viêm tử cung, viêm vùng chậu…thậm chí còn có
thể dẫn đến vô sinh.
Hiện nay, để chăm sóc tốt cho các bạn nữ
các bác sỹ tại phòng khám đa khoa Thiên Tâm đã tiến hành chuẩn đoán
riêng, và thực hiện phương án trị liệu theo hướng tiêu chuẩn kết hợp với
cá thể, bao gồm chế độ trị liệu bác sỹ riêng, trị liệu theo tình trạng
của từng bệnh nhân riêng biệt, dung thuốc đúng quy phạm, quy trình trị
liệu đúng quy phạm, tôn trọng sự riêng tư của bệnh nhân, đem lại hiệu
quả cao trong trị liệu và nhận được sự tin tưởng cùa đông đảo bạn nữ.
Trên đây là những giới thiệu cơ bản của các chuyên gia Phòng khám phụ khoa
Thiên Tâm chúng tôi về bệnh viêm âm đạo. Nếu bạn vẫn còn những thắc mắc
có thể nhận tư vấn trực tiếp với các chuyên gia của chúng tôi. Ngoài
ra, đăng ký qua mạng có thể được miễn phí đăng ký và được ưu tiên sắp
xếp lịch khám bệnh. Bạn cũng có thể gọi điện đến đường dây nóng: 01666.06 55.66 hoặc nhận tư vấn trực tiếp qua yahoo.
Nguyên nhân phát bệnh của bệnh viêm phần phụ là gì?
Viêm phần phụ
có thể dẫn đến nguy cơ vô sinh ở nữ giới, nguyên nhân và biểu hiện của
bệnh viêm phần phụ không phải bạn nữ nào hiểu rõ. Sau đây là câu trả lời
của các chuyên gia đến từ phòng khám đa khoa Thiên Tâm.

Trên đây là những giới thiệu cơ bản của các chuyên gia Phòng khám phụ khoa Thiên Tâm chúng tôi . Nếu bạn vẫn còn những thắc mắc có thể nhận tư vấn trực tiếp với các chuyên gia của chúng tôi. Ngoài ra, đăng ký qua mạng có thể được miễn phí đăng ký và được ưu tiên sắp xếp bác sĩ khám bệnh. Bạn cũng có thể gọi điện đến đường dây nóng: 01666.065.566 hoặc nhận tư vấn trực tiếp qua yahoo.
Nguyên nhân của bệnh Viêm phần phụ là:
- Nhiễu trùng hậu sản: sau khi sinh con, hệ thống miễn dịch của phụ nữ suy giảm, hơn nữa lượng máu chảy ra nhiều, dễ bị nhiễm trùng do vi khuẩn.
- Công tác xử lý vô trùng khi tiến hành tiểu phẫu làm không nghiêm ngặt, ví do đặt vòng tránh thai, hoặc khi bơm thông ống dẫn trứng, hoặc nạo hút thai... dẫn đến tình trạng vi khuẩn xâm nhập vào tử cung, di chuyển vào trong ống dẫn trứng.
- Sinh hoạt tình dục không điều tiết, có khi quá nhiều, hoặc có khi quan hệ quá sớm khi vừa dứt kinh, hoặc quan hệ trong khi có kinh, đều có thể dẫn đến nguy cơ bị bệnh viêm phần phụ.
Viêm phần phụ có biểu hiện bệnh như thế nào?
- Viêm phần phụ cấp tính: bệnh viêm phần phụ ở giai đoạn cấp tính thường có biểu hiện đau bụng dưới, thân nhiệt cao, phát sốt, sau khi làm các xét nghiệm phụ khoa, người bệnh có cảm giác đau mạnh, kết quả kiểm tra máu của người bệnh thường có dấu hiệu tăng cao lượng tế bào bạch cầu, bệnh viêm phần phụ nêu không điều trị kịp thời và triệt để có thể chuyển sang giai đoạn bệnh mãn tính.
- Biểu hiện của bệnh viêm phần phụ mãn tính: bệnh viêm phần phụ mãn tính tái phát lại nhiều lần sẽ làm cho vùng chậu bị sung huyết, hoặc làm cho các cơ quan trong vùng chậu bị kết dính lại với nhau. Người bệnh thường có biểu hiện đau bụng dưới, đau- tê mỏi lưng.
Trên đây là những giới thiệu cơ bản của các chuyên gia Phòng khám phụ khoa Thiên Tâm chúng tôi . Nếu bạn vẫn còn những thắc mắc có thể nhận tư vấn trực tiếp với các chuyên gia của chúng tôi. Ngoài ra, đăng ký qua mạng có thể được miễn phí đăng ký và được ưu tiên sắp xếp bác sĩ khám bệnh. Bạn cũng có thể gọi điện đến đường dây nóng: 01666.065.566 hoặc nhận tư vấn trực tiếp qua yahoo.
25 thg 11, 2012
Bệnh trượt đốt sống ở phụ nữ mãn kinh
TĐS thoái hóa thường gặp ở phụ nữ mãn kinh. Thoái hóa cột sống, đặc
biệt là thoái hóa đĩa đệm và các mấu khớp, làm mất tính vững chắc vốn có
của cột sống.

Trượt đốt sống (TĐS) là bệnh lý cột sống thường gặp, xảy ra chủ yếu ở vùng cột sống thắt lưng - cùng và do nhiều nguyên nhân khác nhau như bẩm sinh, thoái hóa, chấn thương, bệnh lý... trong đó nguyên nhân thường gặp nhất là trượt đốt sống do hở eo và do thoái hóa.
Trượt đốt sống thoái hóa thường gặp ở phụ nữ tuổi từ 40 - 50. Thoái hóa cột sống, đặc biệt là thoái hóa đĩa đệm và các mấu khớp, làm mất tính vững chắc vốn có của cột sống gây nên TĐS. TĐS thoái hóa gặp nhiều thứ hai sau TĐS do khe hở eo. Ngoài ra, các bệnh nhiễm khuẩn, ung thư làm hoại tử hay phá hủy các cấu trúc của cột sống có thể gây trượt đốt sống.
Biểu hiện của TĐS là đau cột sống thắt lưng âm ỉ liên tục. Đau tăng khi cột sống phải chịu tải (đứng, đi bộ, lao động...), nằm nghỉ hết đau hoặc mức độ đau giảm nhiều. Thay đổi tư thế cũng gây đau cột sống, người bệnh phải chống tay vào đùi khi đứng lên. Bị trượt đốt sống nặng thường có biến đổi tư thế thân người và dáng đi, cột sống thắt lưng có thể có biến dạng lõm. Đau cách hồi là triệu chứng đau đặc trưng của bệnh TĐS. Bệnh nhân (BN) đau khi đi bộ nằm nghỉ hết đau. Những BN có chèn ép rễ thần kinh thường đau cả khi nằm nghỉ.
Nhiều phương pháp chẩn đoán hình ảnh được sử dụng trong chẩn đoán bệnh TĐS như X-quang quy ước cột sống thắt lưng, chụp cắt lớp, chụp cộng hưởng từ nhưng cộng hưởng từ (MRI) là lựa chọn hàng đầu nhờ khả năng cho hình ảnh giải phẫu cột sống có độ nhạy cao nhất trong chẩn đoán thoái hóa đĩa đệm.
Phần lớn bệnh nhân TĐS được điều trị nội khoa. Những bệnh nhân đau cột sống khả năng điều trị nội khoa thành công cao hơn rõ rệt so với bệnh nhân có đau kiểu rễ. Điều trị nội khoa được thực hiện như cố định ngoài và hướng dẫn các hoạt động của người bệnh. Trong những đợt đau cấp phải được chỉ định nằm nghỉ, dùng các thuốc chống viêm, giảm đau; Điều trị vật lý, phục hồi chức năng. Điều trị phẫu thuật, chỉ định mổ khi bệnh nhân bị TĐS có tổn thương rễ thần kinh, có đau cột sống thắt lưng, điều trị nội khoa đầy đủ cơ bản nhưng thất bại; TĐS tiến triển.
Giải phóng chèn ép thần kinh trong phẫu thuật bệnh TĐS là khác nhau ở các nhóm bệnh. Trong bệnh TĐS do khe hở eo, nguyên nhân đau được cho là do các rễ thần kinh bị kích thích trong tình trạng cột sống không vững. Triệu chứng đau sẽ hết khi cột sống liền xương vững chắc bằng ghép xương.
Phẫu thuật điều trị bệnh TĐS luôn sử dụng nẹp vít cố định trong, làm tăng tỷ lệ thành công của phẫu thuật. ở những bệnh nhân kết xương, cột sống được làm vững ngay sau phẫu thuật, do đó quá trình hình thành can xương diễn ra thuận lợi, làm tăng tỷ lệ liền xương. Bệnh nhân có thể vận động sớm sau mổ, thời gian nằm viện ngắn.
Trượt đốt sống (TĐS) là bệnh lý cột sống thường gặp, xảy ra chủ yếu ở vùng cột sống thắt lưng - cùng và do nhiều nguyên nhân khác nhau như bẩm sinh, thoái hóa, chấn thương, bệnh lý... trong đó nguyên nhân thường gặp nhất là trượt đốt sống do hở eo và do thoái hóa.
Trượt đốt sống thoái hóa thường gặp ở phụ nữ tuổi từ 40 - 50. Thoái hóa cột sống, đặc biệt là thoái hóa đĩa đệm và các mấu khớp, làm mất tính vững chắc vốn có của cột sống gây nên TĐS. TĐS thoái hóa gặp nhiều thứ hai sau TĐS do khe hở eo. Ngoài ra, các bệnh nhiễm khuẩn, ung thư làm hoại tử hay phá hủy các cấu trúc của cột sống có thể gây trượt đốt sống.
Biểu hiện của TĐS là đau cột sống thắt lưng âm ỉ liên tục. Đau tăng khi cột sống phải chịu tải (đứng, đi bộ, lao động...), nằm nghỉ hết đau hoặc mức độ đau giảm nhiều. Thay đổi tư thế cũng gây đau cột sống, người bệnh phải chống tay vào đùi khi đứng lên. Bị trượt đốt sống nặng thường có biến đổi tư thế thân người và dáng đi, cột sống thắt lưng có thể có biến dạng lõm. Đau cách hồi là triệu chứng đau đặc trưng của bệnh TĐS. Bệnh nhân (BN) đau khi đi bộ nằm nghỉ hết đau. Những BN có chèn ép rễ thần kinh thường đau cả khi nằm nghỉ.
Nhiều phương pháp chẩn đoán hình ảnh được sử dụng trong chẩn đoán bệnh TĐS như X-quang quy ước cột sống thắt lưng, chụp cắt lớp, chụp cộng hưởng từ nhưng cộng hưởng từ (MRI) là lựa chọn hàng đầu nhờ khả năng cho hình ảnh giải phẫu cột sống có độ nhạy cao nhất trong chẩn đoán thoái hóa đĩa đệm.
Phần lớn bệnh nhân TĐS được điều trị nội khoa. Những bệnh nhân đau cột sống khả năng điều trị nội khoa thành công cao hơn rõ rệt so với bệnh nhân có đau kiểu rễ. Điều trị nội khoa được thực hiện như cố định ngoài và hướng dẫn các hoạt động của người bệnh. Trong những đợt đau cấp phải được chỉ định nằm nghỉ, dùng các thuốc chống viêm, giảm đau; Điều trị vật lý, phục hồi chức năng. Điều trị phẫu thuật, chỉ định mổ khi bệnh nhân bị TĐS có tổn thương rễ thần kinh, có đau cột sống thắt lưng, điều trị nội khoa đầy đủ cơ bản nhưng thất bại; TĐS tiến triển.
Giải phóng chèn ép thần kinh trong phẫu thuật bệnh TĐS là khác nhau ở các nhóm bệnh. Trong bệnh TĐS do khe hở eo, nguyên nhân đau được cho là do các rễ thần kinh bị kích thích trong tình trạng cột sống không vững. Triệu chứng đau sẽ hết khi cột sống liền xương vững chắc bằng ghép xương.
Phẫu thuật điều trị bệnh TĐS luôn sử dụng nẹp vít cố định trong, làm tăng tỷ lệ thành công của phẫu thuật. ở những bệnh nhân kết xương, cột sống được làm vững ngay sau phẫu thuật, do đó quá trình hình thành can xương diễn ra thuận lợi, làm tăng tỷ lệ liền xương. Bệnh nhân có thể vận động sớm sau mổ, thời gian nằm viện ngắn.
6 sai lầm thường gặp khi chữa bệnh cảm cúm
Mùa đông đến đồng nghĩa với việc bạn dễ mắc bệnh cảm cúm với cảm giác
khó chịu như ho, hắt hơi và viêm họng dù đã trang bị áo ấm. Tuy nhiên
việc điều trị bệnh cảm cúm sao cho đúng thì không phải ai cũng biết. Vì
chủ quan cho rằng cảm cúm là bệnh có thể tự khỏi nên nhiều người vẫn có
những sai lầm trong việc điều trị bệnh.

Dưới đây là 6 sai lầm thường gặp khi chữa bệnh cảm cúm.
Sai lầm 1: Kiêng ăn các chất béo như trứng, sữa khi bị cảm
Sau khi bị cảm, cơ thể sẽ mất cảm giác ngon miệng, các triệu chứng như chảy nước mũi, ho, sốt đều làm tăng sự tiêu hao năng lượng, nếu không tăng cường dinh dưỡng và nạp đủ năng lượng, bệnh càng lâu khỏi hơn.
Do đó, sau khi bị cảm phải ăn nhiều thực phẩm dễ tiêu hóa, khẩu vị nên thanh đạm, tốt nhất nên nạp nhiều protein, vitamin và nguyên tố vi lượng như thịt nạc, các loại trứng, rau, hoa quả mới có thể giúp hồi phục sức khỏe nhanh chóng.
Sai lầm 2: Đóng kín cửa, trùm đầu ngủ để toát mồ hôi
Đây là một ảo tưởng, bởi vì sau khi đổ mồ hôi cơ thể dường như nhẹ nhõm hơn, nhưng việc này không thể giúp chữa khỏi bệnh.
Khi bị cảm ăn uống ít, thể chất yếu ớt, nếu đổ mồ hôi nhiều dễ gây mất nước và kiệt sức, dẫn tới sức đề kháng suy giảm, bệnh tình càng trầm trọng hơn.
Sai lầm 3: Khi bị cảm cúm thông thường không cần phải chữa
Cảm mạo thông thường là vấn đề sức khỏe chung chủ yếu của con người, nhưng mọi người lại coi nhẹ việc điều trị cảm cúm thông thường, mỗi năm người trưởng thành đều bị cảm 2- 4 lần, biểu hiện thông thường là đau họng, nghẹt mũi, chảy nước mũi, hắt hơi, chảy nước mắt, sốt, ho, đau đầu, đau nhức cơ thể..
Với những triệu chứng này, cần tích cực và kịp thời điều trị, nếu xử lý không tốt, có thể dẫn tới một số biến chứng nghiêm trọng đối với hệ thống tim mạch như viêm cơ tim, viêm màng ngoài tim, hô hấp, viêm phế quản cấp, viêm phế quản mãn tính, viêm phổi, viêm cầu thận cấp tính, tai mũi họng, viêm tai giữa, viêm xoang, viêm họng…
Các bệnh này có thể ảnh hưởng nghiêm trọng tới đời sống sinh hoạt hàng ngày của bạn, thậm chí còn đe dọa tới tình mạng. Do đó, cảm cúm nên kịp thời điều trị đúng cách.
Sai lầm 4: Cảm cúm chỉ là bệnh nhỏ, không cần nghỉ ngơi
Thực tiễn y học chứng minh, khi ngủ ít, làm việc quá sức, bị cảm lạnh, sức đề kháng giảm sút, vi khuẩn và virus sẽ tận dụng điều kiện này để xâm nhập vào cơ thể, dẫn tới bệnh.
Đặc biệt là sau khi cảm cúm không chú ý nghỉ ngơi, mầm bệnh rất dễ xâm nhập vào các bộ phận khác, gây nhiễm trùng cơ thể như viêm amidan mủ, viêm xoang có mủ, viêm phế quản do vi khuẩn gây ra, bệnh nhân cũng có chuyển sang bệnh nghiêm trọng hơn như viêm phổi, viêm cơ tim, viêm thận…
Sai lầm 5: Uống thuốc cảm càng nhiều, càng nhanh khỏi
Đa số mọi người đều có có quan điểm rằng, sau khi bị cảm sử dụng đồng thời nhiều loại thuốc như kháng sinh, thuốc giảm đau hạ sốt, vitamin thì bệnh sẽ càng nhanh khỏi hơn.
Nhưng đây là quan điểm sai lầm bởi vì đa số cảm cúm thông thường do virus cúm gây ra, thuốc kháng sinh không những không hề có tác dụng đối với virus, mà còn có thể gây ra phản ứng xấu do lạm dụng thuốc.
Sai lầm 6: Khi điều trị cảm cúm có thể tùy ý sử dụng một loại thuốc cảm
Trên thực tế, thuốc cảm được bày bán tràn lan trên thị trường, hầu hết là các thành phần hợp chất và liều lượng không giống nhau, với các thành phần khác nhau thì điều trị các triệu chứng cảm khác nhau.
Các triệu chứng cảm khác nhau nên lựa chọn một loại thuốc cảm tương ứng với các thành phần hoạt chất, chứ không nên tùy ý uống một loại, cũng đừng tùy ý tăng liều lượng và thời gian uống của thuốc cảm.
Thuốc chữa cảm cúm đều chứa chất giảm đau hạ sốt, nếu uống lẫn các loại, có thể dẫn tới dùng thuốc quá liều.
Phương pháp chính xác khi điều trị cảm cúm
- Khi bị cảm cúm, phải uống nhiều nước, để đẩy nhanh sự bài tiết chất có hại ra ngoài cơ thể và kịp thời bổ sung lượng nước đã mất, có thể cải thiện tình trạng bệnh.
- Ăn nhiều hoa quả, tăng vitamin để nâng cao sức đề kháng.
- Những người bị cảm cúm vừa phải chú ý giữ ấm vừa phải chú ý lưu thông không khí trong phòng.
- Ngủ và nghỉ ngơi là phương pháp hiệu quả để khôi phục sức khỏe, rút ngắn thời gian chữa bệnh.
Dưới đây là 6 sai lầm thường gặp khi chữa bệnh cảm cúm.
Sai lầm 1: Kiêng ăn các chất béo như trứng, sữa khi bị cảm
Sau khi bị cảm, cơ thể sẽ mất cảm giác ngon miệng, các triệu chứng như chảy nước mũi, ho, sốt đều làm tăng sự tiêu hao năng lượng, nếu không tăng cường dinh dưỡng và nạp đủ năng lượng, bệnh càng lâu khỏi hơn.
Do đó, sau khi bị cảm phải ăn nhiều thực phẩm dễ tiêu hóa, khẩu vị nên thanh đạm, tốt nhất nên nạp nhiều protein, vitamin và nguyên tố vi lượng như thịt nạc, các loại trứng, rau, hoa quả mới có thể giúp hồi phục sức khỏe nhanh chóng.
Sai lầm 2: Đóng kín cửa, trùm đầu ngủ để toát mồ hôi
Đây là một ảo tưởng, bởi vì sau khi đổ mồ hôi cơ thể dường như nhẹ nhõm hơn, nhưng việc này không thể giúp chữa khỏi bệnh.
Khi bị cảm ăn uống ít, thể chất yếu ớt, nếu đổ mồ hôi nhiều dễ gây mất nước và kiệt sức, dẫn tới sức đề kháng suy giảm, bệnh tình càng trầm trọng hơn.
Sai lầm 3: Khi bị cảm cúm thông thường không cần phải chữa
Cảm mạo thông thường là vấn đề sức khỏe chung chủ yếu của con người, nhưng mọi người lại coi nhẹ việc điều trị cảm cúm thông thường, mỗi năm người trưởng thành đều bị cảm 2- 4 lần, biểu hiện thông thường là đau họng, nghẹt mũi, chảy nước mũi, hắt hơi, chảy nước mắt, sốt, ho, đau đầu, đau nhức cơ thể..
Với những triệu chứng này, cần tích cực và kịp thời điều trị, nếu xử lý không tốt, có thể dẫn tới một số biến chứng nghiêm trọng đối với hệ thống tim mạch như viêm cơ tim, viêm màng ngoài tim, hô hấp, viêm phế quản cấp, viêm phế quản mãn tính, viêm phổi, viêm cầu thận cấp tính, tai mũi họng, viêm tai giữa, viêm xoang, viêm họng…
Các bệnh này có thể ảnh hưởng nghiêm trọng tới đời sống sinh hoạt hàng ngày của bạn, thậm chí còn đe dọa tới tình mạng. Do đó, cảm cúm nên kịp thời điều trị đúng cách.
Sai lầm 4: Cảm cúm chỉ là bệnh nhỏ, không cần nghỉ ngơi
Thực tiễn y học chứng minh, khi ngủ ít, làm việc quá sức, bị cảm lạnh, sức đề kháng giảm sút, vi khuẩn và virus sẽ tận dụng điều kiện này để xâm nhập vào cơ thể, dẫn tới bệnh.
Đặc biệt là sau khi cảm cúm không chú ý nghỉ ngơi, mầm bệnh rất dễ xâm nhập vào các bộ phận khác, gây nhiễm trùng cơ thể như viêm amidan mủ, viêm xoang có mủ, viêm phế quản do vi khuẩn gây ra, bệnh nhân cũng có chuyển sang bệnh nghiêm trọng hơn như viêm phổi, viêm cơ tim, viêm thận…
Sai lầm 5: Uống thuốc cảm càng nhiều, càng nhanh khỏi
Đa số mọi người đều có có quan điểm rằng, sau khi bị cảm sử dụng đồng thời nhiều loại thuốc như kháng sinh, thuốc giảm đau hạ sốt, vitamin thì bệnh sẽ càng nhanh khỏi hơn.
Nhưng đây là quan điểm sai lầm bởi vì đa số cảm cúm thông thường do virus cúm gây ra, thuốc kháng sinh không những không hề có tác dụng đối với virus, mà còn có thể gây ra phản ứng xấu do lạm dụng thuốc.
Sai lầm 6: Khi điều trị cảm cúm có thể tùy ý sử dụng một loại thuốc cảm
Trên thực tế, thuốc cảm được bày bán tràn lan trên thị trường, hầu hết là các thành phần hợp chất và liều lượng không giống nhau, với các thành phần khác nhau thì điều trị các triệu chứng cảm khác nhau.
Các triệu chứng cảm khác nhau nên lựa chọn một loại thuốc cảm tương ứng với các thành phần hoạt chất, chứ không nên tùy ý uống một loại, cũng đừng tùy ý tăng liều lượng và thời gian uống của thuốc cảm.
Thuốc chữa cảm cúm đều chứa chất giảm đau hạ sốt, nếu uống lẫn các loại, có thể dẫn tới dùng thuốc quá liều.
Phương pháp chính xác khi điều trị cảm cúm
- Khi bị cảm cúm, phải uống nhiều nước, để đẩy nhanh sự bài tiết chất có hại ra ngoài cơ thể và kịp thời bổ sung lượng nước đã mất, có thể cải thiện tình trạng bệnh.
- Ăn nhiều hoa quả, tăng vitamin để nâng cao sức đề kháng.
- Những người bị cảm cúm vừa phải chú ý giữ ấm vừa phải chú ý lưu thông không khí trong phòng.
- Ngủ và nghỉ ngơi là phương pháp hiệu quả để khôi phục sức khỏe, rút ngắn thời gian chữa bệnh.
“Đau khớp gối ở dân văn phòng”
Nếu phát hiện hiện tượng “đau khớp gối văn phòng” thì cần chữa trị ngay và nên áp dụng các biện pháp giảm béo.

Sau khi khảo sát 1.600 nhân viên văn phòng tuổi từ 16 đến 65, các nhà khoa học Anh thuộc Tổ chức chăm sóc sức khỏe Nuffield Health đã phát hiện hơn ¼ bị đau khớp gối triền miên.
Càng lớn tuổi, hiện tượng này - tên thường gọi là “đau khớp gối văn phòng” - càng phổ biến. Cụ thể, trong 10 người trên 55 tuổi có 1 người than phiền bị đau khớp gối kinh niên.
Theo các nhà phẫu thuật cơ xương và vật lý trị liệu, nguyên nhân do ngày càng có nhiều người mắc bệnh béo phì, bởi ngồi nhiều, thường xuyên làm việc trên máy tính. Cách đây 20 năm, hiện tượng này khá hiếm.
Bác sĩ Sammy Margo, người phát ngôn Hiệp hội Vật lý trị liệu Anh Quốc , chia sẻ: “Đó là những người ngồi văn phòng quá nhiều và quá lâu, từ 10 đến 20 năm. Tôi thấy phần lớn sống thụ động, nên ngày càng nhiều người bị đau khớp gối. Tôi làm nghề vật lý trị liệu 25 năm rồi cho nên có thể khẳng định rằng máy tính là một yếu tố gây bệnh”.
Trong khi đó, bác sĩ giải phẫu cơ xương Ronan Banim nhận xét rằng, chứng béo phì ngày càng nhiều trong giới văn phòng cũng là một yếu tố quan trọng vì đầu gối bị sức nặng cơ thể hành hạ ghê gớm, tạo điều kiện phát bệnh viêm khớp xương mãn tính. Ông cảnh báo: “Tuy đau khớp gối không đe dọa tính mạng, nhưng để lâu sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng cuộc sống. Thậm chí nguy cơ thay khớp gối là rất lớn nếu không ngăn chặn được bệnh béo phì”.
Bác sĩ Banim cũng khuyên bệnh nhân nên chữa trị ngay nếu phát hiện hiện tượng “đau khớp gối văn phòng” và nên áp dụng các biện pháp giảm béo.
Làm thế nào để tránh bệnh “đau khớp gối văn phòng”? Theo bác sĩ Banim, việc kiểm soát trọng lượng cơ thể, vận động thường xuyên và ăn uống lành mạnh là cực kỳ quan trọng.
Nhưng tập luyện cũng phái có phương pháp thích hợp đối với những người lớn tuổi. Không nên tập chạy marathon là môn thể thao dành cho những người khỏe mạnh. Những khớp gối đã yếu do tuổi cao cần phải được chuẩn bị kỹ trước khi tập luyện. Việc khởi động làm nóng cơ thể trước khi tập và nghỉ ngơi sau khi tập là rất quan trọng. Ngoài ra cần chú ý mang giày có chất lượng và “nâng niu” đầu gối trong khi tập.
Sau khi khảo sát 1.600 nhân viên văn phòng tuổi từ 16 đến 65, các nhà khoa học Anh thuộc Tổ chức chăm sóc sức khỏe Nuffield Health đã phát hiện hơn ¼ bị đau khớp gối triền miên.
Càng lớn tuổi, hiện tượng này - tên thường gọi là “đau khớp gối văn phòng” - càng phổ biến. Cụ thể, trong 10 người trên 55 tuổi có 1 người than phiền bị đau khớp gối kinh niên.
Theo các nhà phẫu thuật cơ xương và vật lý trị liệu, nguyên nhân do ngày càng có nhiều người mắc bệnh béo phì, bởi ngồi nhiều, thường xuyên làm việc trên máy tính. Cách đây 20 năm, hiện tượng này khá hiếm.
Bác sĩ Sammy Margo, người phát ngôn Hiệp hội Vật lý trị liệu Anh Quốc , chia sẻ: “Đó là những người ngồi văn phòng quá nhiều và quá lâu, từ 10 đến 20 năm. Tôi thấy phần lớn sống thụ động, nên ngày càng nhiều người bị đau khớp gối. Tôi làm nghề vật lý trị liệu 25 năm rồi cho nên có thể khẳng định rằng máy tính là một yếu tố gây bệnh”.
Trong khi đó, bác sĩ giải phẫu cơ xương Ronan Banim nhận xét rằng, chứng béo phì ngày càng nhiều trong giới văn phòng cũng là một yếu tố quan trọng vì đầu gối bị sức nặng cơ thể hành hạ ghê gớm, tạo điều kiện phát bệnh viêm khớp xương mãn tính. Ông cảnh báo: “Tuy đau khớp gối không đe dọa tính mạng, nhưng để lâu sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng cuộc sống. Thậm chí nguy cơ thay khớp gối là rất lớn nếu không ngăn chặn được bệnh béo phì”.
Bác sĩ Banim cũng khuyên bệnh nhân nên chữa trị ngay nếu phát hiện hiện tượng “đau khớp gối văn phòng” và nên áp dụng các biện pháp giảm béo.
Làm thế nào để tránh bệnh “đau khớp gối văn phòng”? Theo bác sĩ Banim, việc kiểm soát trọng lượng cơ thể, vận động thường xuyên và ăn uống lành mạnh là cực kỳ quan trọng.
Nhưng tập luyện cũng phái có phương pháp thích hợp đối với những người lớn tuổi. Không nên tập chạy marathon là môn thể thao dành cho những người khỏe mạnh. Những khớp gối đã yếu do tuổi cao cần phải được chuẩn bị kỹ trước khi tập luyện. Việc khởi động làm nóng cơ thể trước khi tập và nghỉ ngơi sau khi tập là rất quan trọng. Ngoài ra cần chú ý mang giày có chất lượng và “nâng niu” đầu gối trong khi tập.
Cây đinh hương phương thuốc chữa bệnh thần kỳ
Có mùi hương dễ chịu và có nhiều tác dụng với sức khỏe
nên đinh hương không những được dùng làm gia vị mà còn được chế
biến làm thuốc chữa bệnh.
Loại thảo mộc này là một vị thuốc có hình dáng giống như chiếc đinh và có mùi thơm, vì thế nên nó được dân gian đặt tên là đinh hương. Trong y học Trung Quốc, đinh hương được sử dụng để chữa lành chứng khó tiêu, nôn mửa, sát khuẩn, chống nấm và một số các bệnh khác. Ngoài ra, đinh hương còn được sử dụng để chế biến mỹ phẩm, làm gia vị…

Dưới đây là các tác dụng của loại thảo mộc quý này.
Xóa tan căng thẳng
Tinh dầu đinh hương có tác dụng kì diệu trong việc phá tan sự căng thẳng, mệt mỏi. Mùi thơm từ loại thảo dược này kích thích cơ thể thư thái, hưng phấn, giúp lấy lại sự cân bằng của cuộc sống.
Sử dụng một lượng tinh dầu đinh hương vừa đủ sẽ giúp bạn ngủ ngon, có lợi cho những người có mắc bệnh mất ngủ, trầm cảm…
Thúc đẩy tiêu hóa
Đinh hương thúc đẩy các enzyme trong cơ thể giúp tăng cường chức năng tiêu hóa. Chúng được sử dụng để chữa bệnh đau dạ dày và rối loạn tiêu hóa.
Uống hỗn hợp bột đinh hương trộn mật ong có hiệu quả trong việc giảm ói mửa đồng thời xoa dịu cơn đau dạ dày.
Đặc biêt, đinh hương hoàn toàn lành tính đối với phụ nữ có thai, chỉ cần xoa một chút dầu đinh hương pha loãng là bạn có thể đánh bay cơn đầy bụng khó chịu.
Chữa lành chứng đau răng
Nhắc đếnđinh hương, chúng ta không thể không nhắc đến công dụng chữa đau răng hiệu quả. Chỉ cần chà một chút tinh dầu đinh hương vào chỗ răng bị viêm nhiễm, đau nhức, sau một vài phút bạn sẽ có cảm giác bị tê, giảm đau, sát khuẩn hiệu quả. Chính vì thế, đinh hương là một thành phần để chế biến ra kem đanh răng, nước xúc miệng, thuốc chữa đau răng, thuốc làm trắng răng…
Ngoài ra, mùi hương của tinh dầu này còn có tác dụng hữu hiệu trong việc loại bỏ mùi hôi răng miệng. Hòa vài giọt tinh dầu đinh hương vào nước và súc miệng hàng ngày sẽ cải thiện dần mùi hôi khó chịu ấy.
Sát khuẩn
Đinh hương có tính sát trùng rất cao. Dầu đinh hương được sử dụng để điều trị các vết thương ngoài da như nhiễm trùng, bầm tím, vết cắt, nấm, ghẻ, vết côn trùng đốt...
Hơn nữa, loại thảo dược này còn được sử dụng để trị mụn trứng cá, dưỡng da… Dầu đinh hương khá mạnh, khi sử dụng trên da hãy nhớ pha loãng tinh dầu này.
Giảm ho
Khí hậu thay đổi khiến cơ quan hô hấp của bạn chưa thích nghi kịp thời, điều đó cũng là nguyên nhân gây ra tình trạng ho kéo dài.
Tuy nhiên, bạn hãy ngậm hỗn hợp bột đinh hương trộn với vài hạt muối tinh để dập tắt các cơn ho ấy. Đinh hương có tác dụng loại bỏ đờm và vi khuẩn gây bệnh trong cổ họng vì tính kháng khuẩn rất cao.
Giảm đau xương khớp
Ngâm đinh hương, quế, gừng vào rượu trắng khoảng 7 ngày là bạn đã có một chai dầu xoa bóp chữa trị bệnh đau khớp hữu hiệu. Ngoài ra, bạn cũng có thể giã nhỏ hỗn hợp này rồi sao nóng và chườm lên chỗ đau mỏi, hiệu quả sẽ rõ rệt.
Loại thảo mộc này là một vị thuốc có hình dáng giống như chiếc đinh và có mùi thơm, vì thế nên nó được dân gian đặt tên là đinh hương. Trong y học Trung Quốc, đinh hương được sử dụng để chữa lành chứng khó tiêu, nôn mửa, sát khuẩn, chống nấm và một số các bệnh khác. Ngoài ra, đinh hương còn được sử dụng để chế biến mỹ phẩm, làm gia vị…
Dưới đây là các tác dụng của loại thảo mộc quý này.
Xóa tan căng thẳng
Tinh dầu đinh hương có tác dụng kì diệu trong việc phá tan sự căng thẳng, mệt mỏi. Mùi thơm từ loại thảo dược này kích thích cơ thể thư thái, hưng phấn, giúp lấy lại sự cân bằng của cuộc sống.
Sử dụng một lượng tinh dầu đinh hương vừa đủ sẽ giúp bạn ngủ ngon, có lợi cho những người có mắc bệnh mất ngủ, trầm cảm…
Thúc đẩy tiêu hóa
Đinh hương thúc đẩy các enzyme trong cơ thể giúp tăng cường chức năng tiêu hóa. Chúng được sử dụng để chữa bệnh đau dạ dày và rối loạn tiêu hóa.
Uống hỗn hợp bột đinh hương trộn mật ong có hiệu quả trong việc giảm ói mửa đồng thời xoa dịu cơn đau dạ dày.
Đặc biêt, đinh hương hoàn toàn lành tính đối với phụ nữ có thai, chỉ cần xoa một chút dầu đinh hương pha loãng là bạn có thể đánh bay cơn đầy bụng khó chịu.
Chữa lành chứng đau răng
Nhắc đếnđinh hương, chúng ta không thể không nhắc đến công dụng chữa đau răng hiệu quả. Chỉ cần chà một chút tinh dầu đinh hương vào chỗ răng bị viêm nhiễm, đau nhức, sau một vài phút bạn sẽ có cảm giác bị tê, giảm đau, sát khuẩn hiệu quả. Chính vì thế, đinh hương là một thành phần để chế biến ra kem đanh răng, nước xúc miệng, thuốc chữa đau răng, thuốc làm trắng răng…
Ngoài ra, mùi hương của tinh dầu này còn có tác dụng hữu hiệu trong việc loại bỏ mùi hôi răng miệng. Hòa vài giọt tinh dầu đinh hương vào nước và súc miệng hàng ngày sẽ cải thiện dần mùi hôi khó chịu ấy.
Sát khuẩn
Đinh hương có tính sát trùng rất cao. Dầu đinh hương được sử dụng để điều trị các vết thương ngoài da như nhiễm trùng, bầm tím, vết cắt, nấm, ghẻ, vết côn trùng đốt...
Hơn nữa, loại thảo dược này còn được sử dụng để trị mụn trứng cá, dưỡng da… Dầu đinh hương khá mạnh, khi sử dụng trên da hãy nhớ pha loãng tinh dầu này.
Giảm ho
Khí hậu thay đổi khiến cơ quan hô hấp của bạn chưa thích nghi kịp thời, điều đó cũng là nguyên nhân gây ra tình trạng ho kéo dài.
Tuy nhiên, bạn hãy ngậm hỗn hợp bột đinh hương trộn với vài hạt muối tinh để dập tắt các cơn ho ấy. Đinh hương có tác dụng loại bỏ đờm và vi khuẩn gây bệnh trong cổ họng vì tính kháng khuẩn rất cao.
Giảm đau xương khớp
Ngâm đinh hương, quế, gừng vào rượu trắng khoảng 7 ngày là bạn đã có một chai dầu xoa bóp chữa trị bệnh đau khớp hữu hiệu. Ngoài ra, bạn cũng có thể giã nhỏ hỗn hợp này rồi sao nóng và chườm lên chỗ đau mỏi, hiệu quả sẽ rõ rệt.
Những phương pháp tránh thai tự nhiên
Ngừa thai
tự nhiên là biện pháp ngăn cản sự thụ tinh mà không cần dùng
đến bất kì một dụng cụ, thuốc men hay thủ thuật ngừa thai
nào.

Vợ chồng em mới cưới, điều kiện kinh tế cũng chưa được ổn định lắm nên chúng em muốn kế hoạch một thời gian rồi mới có em bé.
Nhưng em lại không muốn dùng các biện pháp tránh thai liên quan đến thuốc uống vì sợ ảnh hưởng. Chồng em lại không thích dùng bao cao su. Em nghe nói có biện pháp tránh thai tự nhiên, không có tác động bên ngoài nhưng không mấy hiệu quả. Mong các anh chị giúp em hiểu rõ hơn về các biện pháp này. Em xin cảm ơn! (Lan Thu, 24 tuổi)
Bác sĩ Phòng khám phụ khoa tư vấn
Bạn Lan Thu thân mến,
Ngừa thai tự nhiên là biện pháp ngăn cản sự thụ tinh mà không cần dùng đến bất kì một dụng cụ, thuốc men hay thủ thuật ngừa thai nào.
Có 3 biện pháp ngừa thai tự nhiên như sau:
- Kiêng giao hợp âm đạo: Đây được xem là phương pháp tránh thai tự nhiên, hoàn toàn vô hại đối với cả nam và nữ, bất cứ ai cũng có thể sử dụng biện pháp này để bảo vệ mình và bạn tình. Thay vì sinh hoạt tình dục theo lẽ tự nhiên là cho dương vật vào âm đạo thì kiêng giao hợp là phương pháp mà hai người vẫn âu yếm, vuốt ve thậm chí là thủ dâm cho nhau nhưng không có quan hệ thực sự.
Nếu bạn kiêng giao hợp bằng đường âm đạo, tinh trùng của người đàn ông không xuất vào âm đạo của người nữ, quá trình thụ thai sẽ không thể xảy ra. Do đó, bạn yên tâm rằng phương pháp này hoàn toàn có thể tránh thai an toàn.
Tuy nhiên, phương pháp này đòi hỏi cả hai phải tỉnh táo và làm chủ được cảm xúc cũng như ham muốn của mình.
- Xuất tinh ngoài âm đạo: Phương pháp này còn gọi là giao hợp gián đoạn. Đây là phương pháp tránh thai trong đó người đàn ông rút dương vật ra khỏi âm đạo người phụ nữ trước lúc xuất tinh khi quan hệ tình dục.
Tinh trùng không được xuất trực tiếp vào trong âm đạo của người nữ nên đây được coi là một trong những phương pháp tránh thai. Tuy nhiên, hiệu quả của nó đối với việc tránh thai là không cao; không thể tránh các bệnh lây truyền qua đường tình dục và làm giảm "khoái cảm của cả hai".
Phương pháp này hiệu quả tránh thai thấp, chỉ khoảng 60 -70%, vì những nguyên nhân sau:
Thứ nhất, trong quá trình giao hợp, dịch tiết ra từ dương vật do hưng phấn tình dục (trước khi xuất tinh) cũng có thể chứa tinh trùng, cho nên dù không xuất tinh trực tiếp vào âm đạo thì vẫn có khả năng có thai.
Thứ hai, vào thời điểm mà nam giới đạt đến đỉnh điểm của khoái cảm, chỉ cần chậm vài giây là có thể dẫn đến việc xuất tinh trong âm đạo vì không rút ra kịp. Điều này hoàn toàn có thể dẫn đến mang thai ngoài ý muốn.
Thứ ba, ngay cả khi "thực hành" hoàn hảo, vẫn có tỷ lệ thất bại, khoảng 5 - 20 trong 100 cặp vợ chồng sử dụng phương pháp xuất tinh ngoài có thể có thai ngoài ý muốn.
- Theo dõi chu kì kinh: Biện pháp tránh thai này dựa trên việc theo dõi chu kì kinh nguyệt của người phụ nữ để ước tính thời kì không an toàn, có khả năng thụ thai để tránh giao hợp.
Như chúng ta biết, noãn (trứng sau khi rụng) chỉ sống được 12 giờ, nếu không thụ tinh sẽ chết. Do đó, sau 1 ngày trứng rụng sẽ không có khả năng thụ thai. Thêm nữa, tinh trùng tuy sống khá “dai” nhưng cũng chỉ được khoảng 72 giờ, vì vậy, nếu có quan hệ trước 3 ngày hoặc sau 1 ngày trứng rụng thì sẽ không có khả năng thụ thai.
Đây được coi là một trong những biện pháp tránh thai “tự nhiên” đem lại hiệu quả khá cao, dễ phổ biến, dễ áp dụng, không cần phương tiện, không tốn kém, có thể áp dụng lâu dài, không hạn chế thời gian và không ảnh hưởng đến sức khỏe và khả năng sinh sản.
Tuy nhiên, phương pháp này chỉ đạt hiệu quả tốt nhất đối với những bạn có vòng kinh ổn định.
Trên thực tế còn có trường hợp phóng noãn mà không có kinh nguyệt, hoặc có những vòng kinh không phóng noãn; hoặc noãn có thể rụng bất cứ lúc nào... nên nó chỉ có hiệu quả tương đối.
Nếu muốn tránh thai theo các cách này, bạn nên tham khảo thật kĩ nhé.
Chúc vợ chồng bạn hạnh phúc!
Trên đây là những giới thiệu cơ bản của các chuyên gia Phòng khám phụ khoa Thiên Tâm chúng tôi . Nếu bạn vẫn còn những thắc mắc có thể nhận tư vấn trực tiếp với các chuyên gia của chúng tôi. Ngoài ra, đăng ký qua mạng có thể được miễn phí đăng ký và được ưu tiên sắp xếp bác sĩ khám bệnh. Bạn cũng có thể gọi điện đến đường dây nóng: 01666.065.566 hoặc nhận tư vấn trực tiếp qua yahoo.
Vợ chồng em mới cưới, điều kiện kinh tế cũng chưa được ổn định lắm nên chúng em muốn kế hoạch một thời gian rồi mới có em bé.
Nhưng em lại không muốn dùng các biện pháp tránh thai liên quan đến thuốc uống vì sợ ảnh hưởng. Chồng em lại không thích dùng bao cao su. Em nghe nói có biện pháp tránh thai tự nhiên, không có tác động bên ngoài nhưng không mấy hiệu quả. Mong các anh chị giúp em hiểu rõ hơn về các biện pháp này. Em xin cảm ơn! (Lan Thu, 24 tuổi)
Bác sĩ Phòng khám phụ khoa tư vấn
Bạn Lan Thu thân mến,
Ngừa thai tự nhiên là biện pháp ngăn cản sự thụ tinh mà không cần dùng đến bất kì một dụng cụ, thuốc men hay thủ thuật ngừa thai nào.
Có 3 biện pháp ngừa thai tự nhiên như sau:
- Kiêng giao hợp âm đạo: Đây được xem là phương pháp tránh thai tự nhiên, hoàn toàn vô hại đối với cả nam và nữ, bất cứ ai cũng có thể sử dụng biện pháp này để bảo vệ mình và bạn tình. Thay vì sinh hoạt tình dục theo lẽ tự nhiên là cho dương vật vào âm đạo thì kiêng giao hợp là phương pháp mà hai người vẫn âu yếm, vuốt ve thậm chí là thủ dâm cho nhau nhưng không có quan hệ thực sự.
Nếu bạn kiêng giao hợp bằng đường âm đạo, tinh trùng của người đàn ông không xuất vào âm đạo của người nữ, quá trình thụ thai sẽ không thể xảy ra. Do đó, bạn yên tâm rằng phương pháp này hoàn toàn có thể tránh thai an toàn.
Tuy nhiên, phương pháp này đòi hỏi cả hai phải tỉnh táo và làm chủ được cảm xúc cũng như ham muốn của mình.
- Xuất tinh ngoài âm đạo: Phương pháp này còn gọi là giao hợp gián đoạn. Đây là phương pháp tránh thai trong đó người đàn ông rút dương vật ra khỏi âm đạo người phụ nữ trước lúc xuất tinh khi quan hệ tình dục.
Tinh trùng không được xuất trực tiếp vào trong âm đạo của người nữ nên đây được coi là một trong những phương pháp tránh thai. Tuy nhiên, hiệu quả của nó đối với việc tránh thai là không cao; không thể tránh các bệnh lây truyền qua đường tình dục và làm giảm "khoái cảm của cả hai".
Phương pháp này hiệu quả tránh thai thấp, chỉ khoảng 60 -70%, vì những nguyên nhân sau:
Thứ nhất, trong quá trình giao hợp, dịch tiết ra từ dương vật do hưng phấn tình dục (trước khi xuất tinh) cũng có thể chứa tinh trùng, cho nên dù không xuất tinh trực tiếp vào âm đạo thì vẫn có khả năng có thai.
Thứ hai, vào thời điểm mà nam giới đạt đến đỉnh điểm của khoái cảm, chỉ cần chậm vài giây là có thể dẫn đến việc xuất tinh trong âm đạo vì không rút ra kịp. Điều này hoàn toàn có thể dẫn đến mang thai ngoài ý muốn.
Thứ ba, ngay cả khi "thực hành" hoàn hảo, vẫn có tỷ lệ thất bại, khoảng 5 - 20 trong 100 cặp vợ chồng sử dụng phương pháp xuất tinh ngoài có thể có thai ngoài ý muốn.
- Theo dõi chu kì kinh: Biện pháp tránh thai này dựa trên việc theo dõi chu kì kinh nguyệt của người phụ nữ để ước tính thời kì không an toàn, có khả năng thụ thai để tránh giao hợp.
Như chúng ta biết, noãn (trứng sau khi rụng) chỉ sống được 12 giờ, nếu không thụ tinh sẽ chết. Do đó, sau 1 ngày trứng rụng sẽ không có khả năng thụ thai. Thêm nữa, tinh trùng tuy sống khá “dai” nhưng cũng chỉ được khoảng 72 giờ, vì vậy, nếu có quan hệ trước 3 ngày hoặc sau 1 ngày trứng rụng thì sẽ không có khả năng thụ thai.
Đây được coi là một trong những biện pháp tránh thai “tự nhiên” đem lại hiệu quả khá cao, dễ phổ biến, dễ áp dụng, không cần phương tiện, không tốn kém, có thể áp dụng lâu dài, không hạn chế thời gian và không ảnh hưởng đến sức khỏe và khả năng sinh sản.
Tuy nhiên, phương pháp này chỉ đạt hiệu quả tốt nhất đối với những bạn có vòng kinh ổn định.
Trên thực tế còn có trường hợp phóng noãn mà không có kinh nguyệt, hoặc có những vòng kinh không phóng noãn; hoặc noãn có thể rụng bất cứ lúc nào... nên nó chỉ có hiệu quả tương đối.
Nếu muốn tránh thai theo các cách này, bạn nên tham khảo thật kĩ nhé.
Chúc vợ chồng bạn hạnh phúc!
Trên đây là những giới thiệu cơ bản của các chuyên gia Phòng khám phụ khoa Thiên Tâm chúng tôi . Nếu bạn vẫn còn những thắc mắc có thể nhận tư vấn trực tiếp với các chuyên gia của chúng tôi. Ngoài ra, đăng ký qua mạng có thể được miễn phí đăng ký và được ưu tiên sắp xếp bác sĩ khám bệnh. Bạn cũng có thể gọi điện đến đường dây nóng: 01666.065.566 hoặc nhận tư vấn trực tiếp qua yahoo.


01:00
Unknown